Thứ Ba, 16 tháng 8, 2016

Giảm mức sinh thì dễ hơn tăng mức sinh!

Ở Việt Nam, trong những năm 50 của thế kỷ trước, mức sinh là 6,39. Vì vậy, Hội đồng Chính phủ đã ra quyết định số 216-CP  về việc hướng dẫn sinh đẻ cho nhân dân.
Cũng khoảng thời gian đó do bùng nổ dân số khiến dân số Hàn Quốc tăng nhanh và bị coi  như một nguyên nhân chính của vòng luẩn quẩn đói nghèo. Do vậy, chính phủ Hàn Quốc đã thông qua chính sách hạn chế tối đa việc sinh con và khởi xướng kế hoạch hóa gia đình trong đầu những năm 1960 khi mà sự phát triển kinh tế của Hàn Quốc đã bắt đầu khởi sắc.
Trong vòng 50 năm, từ 1961 đến 2010, mức sinh của Việt Nam đã giảm xuống còn 2,03 con (2005) và giữ ổn định đến nay.
Tổng tỷ suất sinh tại Hàn Quốc đã duy trì dưới mức 1,3 trẻ trong 12 năm liên tục từ năm 2001 đến năm 2012.
Hệ quả của mức sinh thấp như của Hàn Quốc là đến năm 2200, nếu mức sinh vẫn giữ ở mức 1,3 thì dân số Hàn Quốc chỉ còn 3,22 triệu người, với số người già trên 60%. Dự đoán này cũng trùng khớp với kết quả nghiên cứu của Giáo sư David Coleman của trường Đại học Oxford (Anh) rằng đến năm 2300 sẽ không còn đất nước Hàn Quốc nữa. Với tốc độ sinh sản thấp như Hàn Quốc hiện nay, chỉ 18 năm Hàn Quốc sẽ chuyển từ dân số già hóa sang dân số già, con số tương ứng ở Mỹ là 73 năm, Đức là 40 năm.
Để đạt được mức sinh 2,03, Việt Nam đã chi Năm 1992 = 27 tỷ, Năm 1993 = 81 tỷ, Năm 1994= 274 tỷ, Năm 2009 = 710 tỷ.
Từ năm 2006, Hàn Quốc chi ra hàng năm chừng 10 tỷ dollả Mỹ để nâng mức sinh lên, tức là tính đến nay đã chi 100 tỷ dollar Mỹ, tuy nhiên kết quả của các chính sách nâng cao mức sinh vẫn chưa rõ.
Một số nguyên nhân dẫn đến mức sinh thấp, khi kinh tế đã phát triển : Nguyên nhân do phụ nữ tham gia vào các hoạt động xã hội, bận rộn công việc, muốn dành nhiều thời gian cho bản thân hơn nên không muốn sinh nhiều con, thậm chí không lấy chồng, chỉ kiếm một đứa con để nuôi. Lại có nhiều cặp vợ chồng kinh tế khó khăn, tự thấy không nuôi được 2 con đầy đủ nên chỉ sinh 1 con.
Theo nhân khẩu học - khả năng sinh sản được xác định bởi hai yếu tố: tuổi của nữ kết hôn lần đầu  và tỷ suất sinh của phụ nữ đã lập gia đình.

Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016

Quy định mới về sử dụng chứng chỉ tin học, ngoại ngữ trong tuyển dụng và thăng hạng viên chức

Các viên chức ngành y tế cần chú ý, trong bài này tôi đăng các văn bản hướng dẫn mới của Bộ Y tế, Bộ Thông tin - Truyền thông và Bộ Giáo dục - Đào tạo, quy định về việc sử dụng chứng chỉ tin học, ngoại ngữ trong tuyền dụng và thăng hạng viên chức
Công văn về sử dụng chứng chỉ tin học, ngoại ngữ trong thăng hạng viên chức

Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2015

Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ chuẩn viên chức dân số (bộ mới nhất) và các slide bài dân số học cơ bản, dân số và phát triển

Bộ tài liệu gồm có 11 tài liệu:
- Dân số học cơ bản
- Thống kê Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
- Dân số và phát triển
- Dịch vụ Dân số - kế hoạch hóa gia đình
- Truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
- Y học cơ bản
- Hướng dẫn thực tập ( 4 tài liệu)

Bên cạnh đó là slide bài giảng được thiết kế cho các môn Dân số học cơ bản và môn Dân số và phát triển.

Chúc bạn đọc thu hoạch được những kiến thức cần thiết.


Bộ tài liệu

Hoặc download tại đây

Các slide bài giảng


Thứ Bảy, 26 tháng 7, 2014

Bảng tính tuổi thọ trung bình

Để tính tuổi thọ trung bình của một nhóm dân số, người ta có nhiều cách, trong đó có cách dùng bảng sống. Dưới đây là bảng sống do GS Nguyễn Văn Tuấn xây dựng nên, xin được chia sẻ lại để các cán bộ ngành dân số sử dụng.
Xin trân trọng cám ơn GS Nguyễn Văn Tuấn.
Để bắt đầu tình toán, các bạn hãy điền số dân ở các độ tuổi vào cột Px, và số ca tử vong của độ tuổi đó ở cột dx. Trong bảng này, đó là các nhóm tuổi.
Download tại đây

Thứ Năm, 24 tháng 7, 2014

Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã/phường


a)Xây dựng kế hoạch công tác năm, chương trình công tác quý, tháng, tuần về DS-KHHGĐ. Sau khi kế hoạch được Trạm trưởng Trạm Y tế cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ DS-KHHGĐ có trách nhiệm tham mưu, phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện nhiệm vụ, giám sát hoạt động của cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn bản, các ngành, đoàn thể theo đúng nhiệm vụ được phân công.

b)Hướng dẫn cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn bản: Lập chương trình công tác tuần, tháng; thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ, thu thập số liệu về DS-KHHGĐ, lập báo cáo tháng, lập các sơ đồ và biểu đồ quản lý các chỉ tiêu DS-KHHGĐ của xã; phương pháp tuyên truyền, vận động, tư vấn; cung cấp bao cao su, thuốc uống tránh thai. 

c)Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn bản; giúp Trưởng trạm Y tế xó tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn xã.

d)Tổ chức giao ban cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn bản hàng tháng để đánh giá kết quả hoạt động về DS-KHHGĐ của từng thôn ấp. Kịp thời giải quyết hoặc xin ý kiến cấp có thẩm quyền để giải quyết những vấn đề phát sinh. Dự giao ban cán bộ chuyên trách tại cấp huyện hàng tháng.

 đ) Tham dự đầy đủ các khoá đào tạo, tập huấn về DS-KHHGĐ do cơ quan cấp trên tổ chức.

 e)Đề xuất với cấp trên các vấn đề cần thực hiện về DS-KHHGĐ.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm DS-KHHGĐ các quận/huyện


1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về DS-KHHGĐ và truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên cơ sở kế hoạch của Chi cục DS-KHHGĐ thuộc Sở Y tế và tình hình thực tế trên địa bàn huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, cung cấp dịch vụ về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
 3. Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động, phổ biến các sản phẩm truyền thông về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
 4. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chuyên môn các hoạt động về DS-KHHGĐ của trạm y tế xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn, bản.
 5. Quản lý và triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia về DS-KHHGĐ, các dự án khác được Chi cục DS-KHHGĐ phân công.
6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn, bản.
 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực DS-KHHGĐ/SKSS.
8. Quản lý cán bộ, viên chức, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật; quản lý cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn, bản.
9. Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định hiện hành.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chi cục trưởng Chi cục DS-KHHGĐ và Uỷ ban nhân dân huyện giao.

Bài đăng nổi bật

Bảng tính tuổi thọ bình quân

 Tuổi thọ trung bình (thuật ngữ tiếng Anh là life expectancy) là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc  đánh giá một nền y tế quốc gia. Ng...

Bài đăng phổ biến